Thứ Tư, 13/6/2018 | 23:20 GMT +7

Chính sách học bổng, học phí

Các chương trình học bổng, học phí và các chế độ chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên học tập tại Trường Đại học Hạ Long

I. MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

1. Đối tượng được miễn học phí:

  • Sinh viên ngành Sư phạm hệ chính quy.
  • Người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng.
  • HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.
  • HSSV bị tàn tật, khuyết tật thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo.
  • HSSV là người dân tộc thiểu số thuộc số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • HSSV là người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

2. Đối tượng được giảm học phí:

  • Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: HSSV các chuyên nghành múa, biểu diễn nhạc cụ truyền thống; HSSV là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Các đối tượng được giảm 50% học phí: HSSV là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

3. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập và mức hỗ trợ:

  • Sinh viên chính quy là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ;
  • Mức hỗ trợ chi phí học tập bằng 60% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 10 tháng/năm học/sinh viên;

II. CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ ĐỐI VỚI HSSV HỌC CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP

1. Đối tượng:

  • Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật;
  • Người tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú;
  • Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.

2. Mức học bổng chính sách:

  • 100% mức tiền lương cơ sở/tháng đối với HSSV người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật;
  • 80% mức tiền lương cơ sở/tháng đối với HSSV tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú; HSSV người dân tộc Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.
  • 60% mức tiền lương cơ sở/tháng đối với HSSV người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.

3. Các khoản hỗ trợ khác:

  • Hỗ trợ một lần số tiền 1.000.000 đồng/khóa đào tạo để mua đồ dùng cá nhân;
  • Hỗ trợ 150.000 đồng đối với HSSV ở lại trường trong dịp tết Nguyên đán;
  • Mỗi HSSV được hỗ trợ mỗi năm một lần tiền đi lại:
    • Mức 300.000 đồng/năm đối với HSSV ở các vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn;
    • Mức 200.000 đồng/năm đối với các đối tượng còn lại.

III. TRỢ CẤP XÃ HỘI

1. Đối tượng:

  • Sinh viên là người dân tộc ít người có hộ khẩu thường trú ít nhất từ 03 năm trở lên ở Vùng cao (tính từ ngày sinh viên nhập học).
  • Sinh viên mồ côi cả cha và mẹ, không nơi nương tựa.
  • Sinh viên là người tàn tật theo quy định của Nhà nước gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên.
  • HSSV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập là những người mà gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo.

2. Mức trợ cấp:

  • 140.000đ/người/tháng đối với sinh viên là người dân tộc ít người sống tại vùng cao.
  • 100.000đ/người/tháng đối với sinh viên thuộc các đối tượng mồ côi và gia đình khó khăn.
  • Thời gian hưởng trợ cấp xã hội là 12 tháng trong năm, được cấp theo 02 học kỳ.

III. HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP

1.Đối tượng:

  • HSSV tất cả các hệ đang học tập tại trường

2. Tiêu chuẩn và mức xét, cấp học bổng KKHT:

HSSV có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng thì được xét, cấp học bổng KKHT trong phạm vi quỹ học bổng KKHT của trường theo các mức sau:

  • Mức học bổng loại khá: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại khá trở lên và điểm rèn luyện đạt loại khá trở lên. Mức học bổng tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức trận học phí hiện hành của ngành, nghề mà HSSV đó phải đóng tại trường do Hiệu trưởng quy định.
  • Mức học bổng loại giỏi: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên. Mức học bổng cao hơn loại khá và do Hiệu trưởng quy định.
  • Mức học bổng loại xuất sắc: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại xuất sắc và điểm rèn luyện đạt loại xuất sắc. Mức học bổng cao hơn loại giỏi và do Hiệu trưởng quy định.
  • Học bổng KKHT được cấp theo từng học kỳ và cấp 10 tháng trong năm học.

IV. CÁC LOẠI HỌC BỔ KHÁC

1. Năm trăm giờ học miễn phí

  • Áp dụng cho tất cả sinh viên trúng tuyển và học tập tại trường.

2. Học bổng đặc biệt cho tân sinh viên năm 2018

  • Học bổng dành cho học sinh trúng tuyển các ngành Công nghệ thông tin; Quản lý tài nguyên và môi trường
    • Mức 1 ( 10 suất học bổng = 200% học phí),  có tổng điểm xét tuyển (không tính điểm ưu tiên) từ 27 điểm trở lên.
    • Mức 2 (10 suất học bổng = 100% học phí), có tổng điểm xét tuyển (không tính điểm ưu tiên) từ 24 điểm trở lên.
    • Mức 3 (10 suất học bổng = 50% học phí), có tổng điểm xét tuyển (không tính điểm ưu tiên) từ 21 điểm trở lên.
  • Học bổng dành cho học sinh trúng tuyển ngành Nuôi trồng thủy sản
    • Mức 1 (10 suất học bổng = 200% học phí), có tổng điểm xét tuyển (không tính điểm ưu tiên) từ 24 điểm trở lên.
    • Mức 2 (10 suất học bổng = 100% học phí), có tổng điểm xét tuyển (không tính điểm ưu tiên) từ 21 điểm trở lên
    • Mức 3 (10 suất học bổng = 50% học phí), có tổng điểm xét tuyển (không tính điểm ưu tiên) từ 18 điểm trở lên.

3. Học bổng được tài trợ bởi các doanh nghiệp có liên kết với Trường Đại học Hạ Long (nhiều loại)

BÌNH LUẬN