Thứ Sáu, 15-04-2022 12:04 GMT +7

Thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg, ngày 25/01/2022, của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030

Thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg, ngày 25/01/2022, của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh về chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 01/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 317-NQ/ĐU, ngày 09/4/2022 của Đảng Ủy Trường Đại học Hạ Long về việc chuyển đổi số toàn diện Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030.

Trường Đại học Hạ Long xây dựng kế hoạch thực hiện chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với nội dung cụ thể như sau:

1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU  

1.1. Mục đích

Tổ chức triển khai chuyển đổi số tại Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2025, tầm nhìn đến 2030 đến toàn thể cán bộ, giảng viên, người lao động và học sinh, sinh viên nhằm cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, phù hợp với điều kiện thực tế của Trường Đại học Hạ Long, phù hợp với cuộc cách mạng 4.0, góp phần nâng cao chất lượng quản lý, đào tạo của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển của ngành, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và khu vực.

Xác định nhiệm vụ chuyển đổi số của Trường Đại học Hạ Long theo tinh thần chỉ đạo Chuyển đổi số giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030 của Chính phủ và tỉnh Quảng Ninh.

Xác định lộ trình triển khai một số nhiệm vụ chuyển đổi số giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 làm cơ sở để Ban Giám hiệu và các đơn vị trực thuộc trường chỉ đạo, bố trí nguồn lực thực hiện kế hoạch.

1.2.Yêu cầu

Triển khai có hiệu quả Chuyển đổi số giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, gắn với thực hiện các nhiệm vụ của Trường Đại học Hạ Long, nhiệm vu chính trị các cấp và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh. 

Phân công rõ trách nhiệm của từng đơn vị trực thuộc Trường Đại học Hạ Long cùng phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số của Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030.

2. MỤC TIÊU 

2.1. Mục tiêu tổng quát

- Nâng cao và thống nhất nhận thức trong cán bộ quản lý, giảng viên, người lao động và sinh viên toàn trường về các nội dung của chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục, nhất là vai trò, ý nghĩa, các nhiệm vụ trọng tâm của chuyển đổi số, làm cơ sở để huy động sức mạnh tổng thể, giúp quá trình triển khai được thuận lợi, đồng bộ; Nhanh chóng hình thành văn hóa số trong cán bộ, viên chức, giảng viên, sinh viên.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và kỹ thuật số nhằm đẩy mạnh triển khai xây dựng nền hành chính điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động quản lý điều hành nhà trường; đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, phương thức kiểm tra, đánh giá người học, nghiên cứu khoa học và công tác quản trị của trường, góp phần thúc đẩy hệ sinh thái giáo dục số nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần thực hiện thành công việc chuyển đổi số quốc gia, đưa nhà trường trở thành một “quốc gia số” thu nhỏ.

2.2. Mục tiêu cụ thể

a. Mục tiêu đến năm 2025

- Nâng cấp hạ tầng mạng, trang thiết bị CNTT, phần mềm tổng thể hệ thống phục vụ công tác quản trị nhà trường trên các nền tảng số. Chú trọng xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lớn liên thông và đồng bộ, có tính mở để phát triển hệ thống. Hoàn thành đầu tư trường quay ảo phục vụ công tác sản xuất bài giảng, thực hành du lịch lữ hành…

+ Hệ thống mạng nội bộ được hoàn thiện (LAN, wifi), vận hành ổn định liên tục 24/7, kết nối Internet tốc độ cao. Ít nhất các hệ thống, dịch vụ CNTT cơ bản của Giáo dục thông minh (cổng thông tin điện tử, thư điện tử, văn phòng điện tử) được giám sát về an toàn thông tin.

+ 100% các cuộc hội thảo, hội nghị, tập huấn chuyên môn của Trường được bảo đảm về kỹ thuật để có thể thực hiện trên môi trường mạng; 100% văn bản, biểu mẫu, quy trình của nhà Trường được công khai trên mạng .

+ Sử dụng dịch vụ chứng thực điện tử và chữ ký số cho các cơ quan, đơn vị và cán bộ, viên chức có liên quan trực tiếp đến trao đổi văn bản điện tử trên mạng;

- Triển khai hình thức đào tạo kết hợp trong học tập (blended learning) bằng cách kết nối giữa hình thức đào tạo trực tuyến sử dụng các nền tảng công nghệ và hình thức học tập truyền thống trên lớp với tối đa 30% chương trình đào tạo; triển khai hệ thống các giải pháp học tập có tính tương tác cao; Đẩy mạnh việc tổ chức thi, kiểm tra trực tuyến; công nhận giá trị của các chứng chỉ học trực tuyến; xây dựng nền tảng chung toàn trường về kiểm tra chống đạo văn trong người học.

- Tăng cường số hóa tài liệu, học liệu, chia sẻ và khai thác nguồn học liệu này trên môi trường internet và thiết bị thông minh, phấn đấu ít nhất 50% tài liệu được số hóa; hoàn thiện hệ thống văn phòng điện tử, cổng dịch vụ công và một cửa điện tử, thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 3.

- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cho giảng viên, viên chức quản lý; đào tạo nhân sự khai thác, vận hành, quản trị và phát triển hệ thống để phát triển hệ sinh thái giáo dục trong trường. Mở ngành đào tạo thạc sĩ lĩnh vực CNTT, đào tạo đại học công nghệ thông tin/ chuyển đổi số chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nhân lực của tỉnh.

- Thay đổi cách thức quản trị, điều hành và quy trình nghiệp vụ của các đơn vị, giảng viên, viên chức quản lý và người học tạo nên văn hóa số trong trường.

- Từng bước triển khai đào tạo e-learning với mô hình lớp học thông minh, thực hiện song song chương trình đào tạo trực tiếp, trực tuyến: 50% cán bộ giảng viên được tập huấn về cách sử dụng chương trình học và giáo trình, học liệu điện tử để đạt hiệu quả dạy học tối ưu. Xây dựng được hệ thống elearning với nguồn tài nguyên data đa dạng, phong phú cho ít nhất 5 chương trình đào tạo trình độ đại học, các lớp học sử dụng thiết bị thông minh và phần mềm (Digital content). Triển khai chương trình AI speaker (luyện nói cùng Trí tuệ nhân tạo) trên nền tảng platform cho 4 chương trình đào tạo trình độ ngoại ngữ của Trường.

b. Định hướng đến năm 2030

Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và kỹ thuật số trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học đạt trình độ tiên tiến trong nước, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện trong giáo dục và đào tạo. CNTT và kỹ thuật số số trở thành động lực đổi mới quản lý, nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản trị nhà trường:

- 100% các đơn vị được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc quản trị và đào tạo trên nền tảng số;

- Toàn bộ các hoạt động quản trị đại học được vận hành trên nền tảng số, công nghệ hiện đại;

- 100% các ngành học chuyển đổi từ mô hình dạy học truyền thống sang mô hình giáo dục đào tạo dựa trên nền tảng số, đào tạo e-learning với mô hình lớp học thông minh: 100% cán bộ, giảng viên được tập huấn về cách sử dụng chương trình học và giáo trình, học liệu điện tử.

3. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, giảng viên, sinh viên về chuyển đổi số

- Người đứng đầu các đơn vị chịu trách nhiệm cao nhất về chuyển đổi số của đơn vị của mình phụ trách; nâng cao nhận thức của cán bộ đảng viên, giảng viên, sinh viên về sự cần thiết và cấp bách của chuyển đổi số trong nhà trường.

- Xây dựng hình ảnh thương hiệu của Trường Đại học Hạ Long về chuyển đổi số, công nghệ số đổi mới sáng tạo xây dựng chuyên tuyên truyền phổ biến trên các kênh truyền thông chia sẻ phổ biến thành quả tôn vinh các tấm gương thành công điển hình về chuyển đổi số.

- Thành lập Ban Chỉ đạo chuyển đổi số; đưa nhiệm vụ chuyển đổi số vào kế hoạch hoạt động của Trường Đại học Hạ Long và các đơn vị trực thuộc nhà trường.

3.2. Xây dựng cơ chế phát triển theo định hướng chuyển đổi số

- Xây dựng cơ chế theo hướng khuyến khích, sẵn sàng chấp nhận sản phẩm, giải pháp dịch vụ mô hình đào tạo trên nền tảng số, thúc đẩy phương thức quản lý mới cũng như tăng cường hợp tác với các Viện, Đại học và doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông để đẩy nhanh các ứng dụng, giải pháp chuyển đổi số trong Nhà trường.

- Khuyến khích các đơn vị mở rộng hợp tác, ngoại giao với các tổ chức công nghệ, giáo dục trên nền tảng công nghệ số để tiếp nhận các dự án tài trợ thiết bị, phần mềm, đào tạo nhân lực phục vụ chuyển đổi số.

3.3. Phát triển hạ tầng số phục vụ cho quản trị đào tạo

- Xây dựng hạ tầng internet băng thông rộng, chất lượng cao trong toàn trường đáp ứng cho quá trình chuyển đổi số.

- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng mạng đồng bộ thiết bị công nghệ thông tin phục vụ dạy và học tạo cơ hội học tập bình đẳng cho sinh viên có điều kiện khác nhau;  ưu tiên hình thức thuê dịch vụ và huy động nguồn lực xã hội hóa cùng tham gia thực hiện.

3.4. Xây dựng hệ thống quản trị đại học số

- Nghiên cứu nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin sẵn có, đề xuất xây dựng mô hình quản trị tổng thể, từng bước đầu tư xây dựng các thành phần riêng biệt tích hợp vào hệ thống sẵn có.

- Xây dựng quy trình vận hành quản trị đại học cho từng lĩnh vực dựa trên nền tảng số, tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, kỹ thuật, phần mềm.

- Xây dựng mô hình quản trị dữ liệu tập trung và chia sẻ tối ưu nguồn lực phục vụ cho quản trị.

3.5. Chuyển đổi mô hình sang đào tạo số

- Đổi mới giáo dục đại học theo hướng giảm thuyết giảng truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực của người học tăng khả năng tự học tạo cơ hội học tập, mọi lúc, mọi nơi cá nhân hóa việc học tập góp phần tạo ra xã hội học tập và học tập suốt đời.

- Số hóa học liệu (giáo trình điện tử, bài giảng điện tử, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm), thư viện số, phòng thí nghiệm ảo triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến, xây dựng trường đại học ảo.

- Tập huấn cho giảng viên, sinh viên về phương thức đào tạo trên nền tảng số.

- Thí điểm triển khai một số ngành học dựa trên nền tảng số như: Công nghệ thông tin, ngôn ngữ, du lịch,… để phù hợp với nhu cầu chuyển đổi số của xã hội hiện nay.

3.6. Đào tạo nhân lực cho chuyển đổi số

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ tại các đơn vị trong trường để vận hành được hệ thống quản trị số.

- Đào tạo nhân lực về CNTT trình độ đại học, thạc sĩ cho tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu về chuyển đổi số toàn diện của tỉnh.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Theo chức năng, nhiệm vụ, mỗi đơn vị xây dựng chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch thành các dự án, công việc cụ thể; kết hợp đồng bộ với nhiệm vụ, giải pháp triển khai Kế hoạch hành động của Trường về Đại học số.

4.1. Trung tâm Thông tin thư viện và Giao lưu VHVN

- Chủ trì và phối hợp các đơn vị liên quan lập kế hoạch hàng năm về ứng dụng CNTT của Trường; triển khai các nhiệm vụ, dự án CNTT được giao (xem phụ lục); Hướng dẫn chung các đơn vị, cá nhân trực thuộc Trường về chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT đảm bảo đồng bộ, gắn chặt ứng dụng CNTT với cải cách hành chính và hệ thống quản lý chất lượng.

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng CNTT; Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện với Ban Giám hiệu; Đề xuất Ban Giám hiệu xem xét điều chỉnh nội dung kế hoạch thực hiện đảm bảo phù hợp với thực tế.

4.2. Phòng Tổ chức, Hành chính, Thanh tra và pháp chế

- Tham mưu tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ, viên chức, người lao động về ứng dụng CNTT và truyền thông, cử cán bộ phụ trách CNTT của trường tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về CNTT trong và ngoài nước   

4.3. Phòng Kế hoạch - Tài chính

- Tham mưu Ban giám hiệu phân bổ kinh phí hàng năm từ nguồn vốn sự nghiệp để triển khai ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Trường; Phối hợp với các sở, ngành liên quan để bố trí kinh phí từ nguồn đầu tư phát triển, đồng thời huy động các nguồn vốn khác nhau trong và ngoài nước để phát triển hạ tầng công nghệ và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án về ứng dụng CNTT tại Trường.

- Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm về chi cho ứng dụng CNTT, dự án ứng dụng CNTT trong kế hoạch chi hàng năm theo hướng đơn giản thủ tục hành chính, đảm bảo theo quy định

- Thẩm định, hướng dẫn việc sử dụng kinh phí của các dự án chi đúng mục đích và chế độ tài chính hiện hành; giám sát việc cấp, sử dụng kinh phí và báo cáo tài chính của các đơn vị hàng năm.

4.4. Các đơn vị trực thuộc Trường

Tổ chức, phổ biến quán triệt cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên thuộc đơn vị thực hiện kế hoạch; căn cứ chức năng nhiệm vụ và tình hình thực tế của đơn vị phối hợp với Trung tâm thông tin, thư viện và Giao lưu VNVN chỉ đạo triển khai kế hoạch và tiến độ thực hiện nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu, định hướng của Trường Đại học Hạ Long.