Thứ Năm, 21-03-2024 12:03 GMT +7

Thực hiện các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Kế hoạch số 276/KH-UBND ngày 10/11/2023 về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2023 – 2025

Thực hiện các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Kế hoạch số 276/KH-UBND ngày 10/11/2023 về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2023 – 2025, định hướng đến năm 2030 của UBND tỉnh (sau đây gọi tắt là Kế hoạch 276), Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 13/3/2024 về chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh năm 2024 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch 73), Kế hoạch số 46/KH-UBND về triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2024 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch 46) và Kế hoạch số 531/KH-ĐHHL ngày 15/4/2022, Chuyển đổi số toàn diện của Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch 531, Trường Đại học Hạ Long ban hành Kế hoạch thực hiện Chuyển đổi số năm 2024, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số Ngành giáo dục năm 2024 theo mục tiêu đã đặt ra trong Kế hoạch 73 và Kế hoạch 531, phù hợp với đặc thù, hiện trạng của Trường Đại học Hạ Long;

b) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số giai đoạn 2023-2025 (nội dung triển khai năm 2024) nhằm tạo đột phá trong hoạt động giáo dục và đào tạo; đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước về giáo dục; tạo tác động tích cực, toàn diện tới phương thức hoạt động, chất lượng, hiệu quả và công bằng trong giáo dục; kế thừa, phát huy hiệu quả các hạng mục đã đầu tư trong Trường Đại học Hạ Long, giai đoạn 1,2;

c) Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo gắn với sử dụng các nền tảng số, xây dựng tài nguyên số dùng chung; triển khai áp dụng quản trị đại học trên nền tảng số; tham gia phát triển chính quyền số, xã hội số, xây dựng dữ liệu quốc gia về dân cư của tỉnh.

2. Yêu cầu

a) Bám sát Kế hoạch 276, Kế hoạch 73, và Kế hoạch 531 triển khai có trọng tâm, trọng điểm, từng bước các nhiệm vụ đã xác định theo lộ trình; đảm bảo hiệu quả, lấy người học và nhà giáo là trung tâm của quá trình chuyển đổi số;

b) Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các đơn vị trong công tác chuyển đổi số, đặc biệt là người đứng đầu, góp phần thực hiện hiệu quả nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, nâng cao chất lượng giáo dục gắn với sử dụng hiệu quả tài sản, kinh phí, tránh tiêu cực, thất thoát, lãng phí;

c) Chuyển đổi số phải thực hiện đồng bộ từ lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo các đơn vị và cán bộ, giảng viên, người lao động. Các Đề án, kế hoạch, hoạt động chuyển đổi số phải đảm bảo đồng bộ, phù hợp với kế hoạch này;

d) Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh quốc gia, bảo vệ thông tin cá nhân, tổ chức.

II. MỤC TIÊU

1. Phát triển Chính quyền số trong giáo dục

(1) 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được triển khai dịch vụ công trực tuyến; Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến đạt 100%.

(2) Quản trị giáo dục đại học, vận hành chủ yếu dựa trên dữ liệu và công nghệ số, trong đó 100% hồ sơ công việc được giao dịch và giải quyết trên môi trường số (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật).

(3) 100% chỉ số thống kê về giáo dục đào tạo được cập nhật trực tuyến và nhận dữ liệu chia sẻ từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Phát triển xã hội số trong giáo dục

(4) 100% thu học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ người học bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt; 100% số tiền học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ người học được thực hiện bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM).

(5) 100% lãnh đạo các đơn vị sử dụng chữ ký số trong văn bản điện tử.

3. Xây dựng trường học số

* Chuyển đổi số trong dạy và học

(6) Về tiếp cận giáo dục trực tuyến: 100% giảng viên sẵn sàng ứng dụng các nền tảng, phần mềm trong giảng dạy trực tuyến.

(7) Về môi trường giáo dục trực tuyến:

- Triển khai một số nền tảng dạy và học trực tuyến hiệu quả như Zoom, Google Meet, MSTeam;

- Hình thành kho học liệu trực tuyến, bài giảng điện tử đáp ứng yêu cầu về tài liệu học tập cho 20% nội dung chương trình đại học (thí điểm ở khoa CNTT, Du lịch và Ngoại ngữ); tiếp tục xây dựng ngân hàng đề thi.

4. Xây dựng cơ sở dữ liệu

(8) Cơ sở dữ liệu sinh viên được cập nhật liên tục, phục vụ tra cứu của cán bộ, giảng viên và sinh viên nhà trường.

(9) Tiếp tục thực hiện số hóa 30% tài liệu phục vụ công tác giảng dạy

5. Phát triển nhân lực số

(10) 100% các khoa đào tạo tích hợp nội dung chuyển đổi số trong chương trình giảng dạy, đào tạo.

(11) 100% cán bộ, giảng viên định kỳ hng năm được tham gia đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số, công nghệ số; trong đó tối thiểu 30% được tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng phân tích, xử lý dữ liệu bằng các công cụ số.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về chuyển đổi số

a) Người đứng đầu các đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp về chuyển đổi số trong đơn vị mình phụ trách; tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, Nhà nước, của tỉnh về sự cần thiết và tính cấp thiết của chuyển đổi số; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học về thanh toán không dùng tiền mặt đối với tất cả các hoạt động có thanh toán, chi trả tiền. Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số vào nghị quyết, chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch, nhiệm vụ của đơn vị.

b) Tổ chức ngày hội ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, hội thảo, tọa đàm về chuyển đổi số nhằm trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ cách làm, sản phẩm thực tế để nâng cao nhận thức về chuyển đổi số.

c) Tổ chức đánh giá, khen thưởng, động viên kịp thời đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có các giải pháp, cách làm sáng tạo hoàn thành các mục tiêu chuyển đổi số của đơn vị.

2. Rà soát, ban hành các văn bản hướng dẫn về chuyển đổi số trong hoạt động dạy học, quản lý giáo dục.

a) Hướng dẫn về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến, truyền thông trong hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá và nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên (sử dụng các phần mềm, ứng dụng di động trong hoạt động giáo dục và giảng dạy);

b) Xây dựng quy định về đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy và học tập; quy chế về ứng xử trên môi trường mạng. Phổ biến, tuyên truyền các quy định của pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng.

c) Hướng dẫn thực hiện quy định về cơ sở dữ liệu trong giáo dục; kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan quản lý giáo dục đồng bộ với cơ sở dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d) Hướng dẫn thực hiện các quy định về thanh toán, đóng học phí, lệ phí, các khoản thu dịch vụ, phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục bằng phương thức không dùng tiền mặt.

e) Hướng dẫn quản lý hồ sơ điện tử theo chuẩn kết nối của Trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo

  1. Rà soát để đảm bảo các điều kiện về hạ tầng số (đường truyền internet, điểm phát wifi, mạng LAN,…), trang thiết bị (máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại di động, …) triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo; tăng cường triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo an toàn trong các hoạt động dạy - học và làm việc trên môi trường số..

b) Đối với các đơn vị đã được đầu tư thiết bị dạy học, thực hiện định kỳ rà soát, đánh giá tình trạng thiết bị để sửa chữa kịp thời, khai thác triệt để các thiết bị cho các nhiệm vụ chuyển đổi số.

4. Chuyển đổi số dạy, học, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học

a) Triển khai các mô hình dạy và học tiên tiến trên nền tảng số, triển khai mô hình dạy học trực tuyến kết hợp với trực tiếp (Blended Learning, Hybrid Learning), hình thành phương pháp dạy và học hiện đại phù hợp với xu hướng mới, sinh viên tham gia chủ động và chịu trách nhiệm với quá trình hình thành, củng cố và mở rộng kiến thức từ hoạt động tự học trực tuyến (elearning).

b) Tăng cường tổ chức bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho đội ngũ giảng viên; ưu tiên bồi dưỡng các nội dung gắn với thực tế công việc như: ứng dụng các phần mềm dạy học, xây dựng học liệu số, bài giảng điện tử, kỹ năng tổ chức dạy học trực tuyến.

c) Tiếp tục rà soát và đề xuất đầu tư mua sắm bổ sung máy tính thay thế cho các máy tính cấu hình thấp và hỏng. Sử dụng “trường quay ảo” một cách linh hoạt phục vụ xây dựng học liệu số và dạy học trực tuyến.

d) Triển khai hiệu quả hệ thống thư viện điện tử, phục vụ dạy học, kết nối liên thông với các kho học liệu số, chia sẻ tài nguyên số hóa giữa các cơ sở giáo dục.

5. Tiếp tục triển khai chính quyền điện tử, chính quyền số, thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong giáo dục

a) Phối hợp với Ban Cơ yếu chính phủ cấp chữ ký số cho cán bộ quản lý, nhân viên có nhu cầu và thực hiện xác thực trên môi trường điện tử.

b) Thực hiện số hóa hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác quản lý, giải quyết thủ tục hành chính.

6. Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng

a) Lập, thẩm định và trình phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin của các Hệ thống thông tin (Hệ thống mạng LAN nội bộ, các trang thông tin và website của đơn vị) theo quy định.

b) Triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin. Triển khai các giải pháp kỹ thuật cần thiết đối với hệ thống mạng, hệ thống máy tính, trang thông tin điện tử và hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu đảm bảo an toàn thông tin mạng trước khi đưa vào sử dụng, khi nâng cấp, thay đổi, định kỳ theo quy định.

7. Phát triển nguồn nhân lực

a) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ quản, viên chức, nhân viên và người học; đảm bảo an toàn an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu khi triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo qua các nền tảng dùng chung của quốc gia, của tỉnh.

b) Chủ động cập nhật, thay đổi chương trình đào tạo công nghê thông tin để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá trình chuyển đổi số của tỉnh.

IV. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ ƯU TIÊN

1. Đổi mới, cập nhập các chương trình giáo dục, đào tạo ngành Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, … chú trọng đào tạo chuyên sâu các công nghệ nổi bật, có tính ứng dụng cao của Cách mạng công nghiệp 4.0 như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, thực tế ảo, khai phá dữ liệu; đưa nội dung chuyển đổi số vào chương trình đào tạo.

2. Triển khai hợp tác, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trên môi trường số.

3. Đưa công nghệ thông tin, chuyển đổi số trở thành một trong những chuyên ngành đào tạo chủ lực để tạo sức hút tuyển sinh trong khu vực, từ đó cung cấp nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho tỉnh.

4.  Bám sát các chỉ đạo của UBND tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông  để triển khai Hệ thống quản trị đại học trên môi trường số…

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Ngân sách nhà nước bao gồm chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách và chi đầu tư phát triển cân đối hàng năm cho để thực hiện các chương trình, dự án nhằm triển khai Kế hoạch.

2. Nguồn tự chủ đơn vị sự nghiệp

3. Nguồn kinh phí xã hội hóa huy động thực hiện các nội dung và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Theo chức năng, nhiệm vụ, mỗi đơn vị xây dựng chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch thành các dự án, công việc cụ thể; kết hợp đồng bộ với nhiệm vụ, giải pháp triển khai Kế hoạch hành động của Trường về Đại học số.

1. Giao Trung tâm Thông tin Thư viện & GLVHVN chủ trì, tham mưu cho Ban Giám hiệu tổ chức, triển khai kế hoạch; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

2. Các đơn vị tổ chức, phổ biến quán triệt cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên thuộc đơn vị thực hiện kế hoạch; căn cứ chức năng nhiệm vụ và tình hình thực tế của đơn vị phối hợp với Trung tâm thông tin, thư viện và Giao lưu VHVN chỉ đạo triển khai kế hoạch và tiến độ thực hiện nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu, định hướng của Trường Đại học Hạ Long./.