Thứ Ba, 07-03-2023 12:03 GMT +7

Thực hiện Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh về thực hiện Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Thực hiện Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh về thực hiện Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 17/02/2023 của UBND tỉnh về Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Quảng Ninh năm 2023; Kế hoạch số 531/KH-ĐHHL ngày 15/4/2022 của Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030, Trường Đại học Hạ Long xây dựng kế hoạch chuyển đổi số năm 2023 như sau:

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU  

          - Tiếp tục tạo chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao nhận thức của cán bộ, giảng viên và người lao động trong việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi số trong hoạt động quản lý, hoạt động dạy và học trong  nhà nước.

          - Nâng cao trình độ, kỹ năng về chuyển đổi số cho  CBGV và sinh viên Trường Đại học Hạ Long.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, phục vụ tổ chức, cá nhân góp phần phát triển Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số theo mục tiêu, định hướng  của tỉnh Quảng Ninh

- Chuyển đổi số phải bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị Quyết, kế hoạch về chuyển đổi số các cấp: Trung ương, của ngành Giáo dục, của tỉnh Quảng Ninh và Trường Đại học Hạ Long.

- Việc triển khai tổ chức thực hiện phải đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, an ninh mạng, an ninh quốc gia, bảo đảm về thông tin cá nhân, tổ chức, không để lộ lọt thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

- Phân công rõ trách nhiệm của từng đơn vị trong việc triển khai từng lĩnh vực, từng nhiệm vụ, hoàn thành mục tiêu chuyển đổi số đã đặt ra.

2. MỤC TIÊU 

-  Nâng cấp hạ tầng mạng, trang thiết bị CNTT, phần mềm tổng thể hệ thống phục vụ công tác quản trị nhà trường trên các nền tảng số;  Hệ thống mạng nội bộ vận hành ổn định, kết nối Internet.

-  Nâng cao chất lượng quản lý, đào tạo của Trường Đại học Hạ Long thông  chuyển đổi số; Thay đổi cách thức quản trị, điều hành và quy trình nghiệp vụ của các đơn vị, giảng viên, viên chức quản lý và người học tạo nên văn hóa số trong trường.

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lớn liên thông và đồng bộ, có tính mở để phát triển hệ thống. Đầu tư xây dựng hạ tầng CNTT để sản xuất bài giảng, tư liệu số phục vụ công tác giảng dạy.

-  Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cho giảng viên, viên chức quản lý; đào tạo nhân sự khai thác, vận hành, quản trị và phát triển hệ thống để phát triển hệ sinh thái giáo dục trong trường. Hoàn thiện hồ sơ mở ngành đào tạo Thạc sĩ lĩnh vực CNTT, đào tạo đại học công nghệ thông tin, chuyển đổi số chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nhân lực của tỉnh.

-  Cập nhật và đổi mới giáo trình, chương trình đào tạo công nghệ số phù hợp với xu hướng CMCN 4.0; chú trọng gắn với công nghệ số như trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học dữ liệu, dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây (Cloud Computing), Internet vạn vật (IoT), thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR), chuỗi khối (Blockchain), in ba chiều (3D Printing).

3. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

- 100% hoạt động quản lý sử dụng văn bản điện tử có chữ ký số, liên thông  tới các cấp trong hoạt động quản lý nhà nước (trừ các văn bản Mật theo quy định).

- 100% hồ sơ công việc của Nhà trường được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung Mật).

- 100% văn bản, biểu mẫu, quy trình của Nhà Trường được công khai trên Website.

- 100% cán bộ, giảng viên có máy tính cá nhân kết nối mạng, bảo đảm phục vụ tốt công tác chuyên môn.

- 100% cán bộ, giảng viên, người lao động có sử dụng thiết bị thông minh, cài và sử dụng các ứng dụng di động, dùng nền tảng số di động Việt Nam.

- 100% các cuộc hội thảo, hội nghị, tập huấn chuyên môn của Trường được bảo đảm về kỹ thuật để có thể thực hiện trên môi trường mạng;

- 100% cán bộ, giảng viên được tập huấn bồi dưỡng kiến thức chuyển đổi số, kỹ năng số và sử dụng phần  LMS.

-  Hoàn thiện các quy trình thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 3.

- Triển khai hình thức đào tạo kết hợp trong học tập (Blended learning) bằng cách kết nối giữa hình thức đào tạo trực tuyến sử dụng các nền tảng công nghệ và hình thức học tập truyền thống trên lớp với tối đa 30% chương trình đào tạo;

- 40% tài liệu của thư viện được số hóa.

 

3. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, giảng viên, sinh viên về chuyển đổi số

- Người đứng đầu các đơn vị chịu trách nhiệm cao nhất về chuyển đổi số của đơn vị của mình phụ trách; nâng cao nhận thức của cán bộ đảng viên, giảng viên, sinh viên về sự cần thiết và cấp bách của chuyển đổi số trong nhà trường.

- Xây dựng hình ảnh thương hiệu của Trường Đại học Hạ Long về chuyển đổi số, công nghệ số đổi mới sáng tạo tuyên truyền phổ biến trên các kênh truyền thông chia sẻ phổ biến thành quả tôn vinh các tấm gương thành công điển hình về chuyển đổi số.

- Thường xuyên đưa nhiệm vụ chuyển đổi số vào kế hoạch hoạt động của Trường Đại học Hạ Long và các đơn vị trực thuộc nhà trường.

- Phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức đoàn thể Trường Đại học Hạ Long trong công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin góp phần thực hiện công cuộc chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

3.2. Xây dựng cơ chế phát triển theo định hướng chuyển đổi số

- Xây dựng cơ chế theo hướng khuyến khích, sẵn sàng chấp nhận sản phẩm, giải pháp dịch vụ mô hình đào tạo trên nền tảng số, thúc đẩy phương thức quản lý mới cũng như tăng cường hợp tác với các Viện, Đại học và doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông để đẩy nhanh các ứng dụng, giải pháp chuyển đổi số trong Nhà trường.

- Khuyến khích các đơn vị mở rộng hợp tác, ngoại giao với các tổ chức công nghệ, giáo dục trên nền tảng công nghệ số để tiếp nhận các dự án tài trợ thiết bị, phần mềm, đào tạo nhân lực phục vụ chuyển đổi số.

3.3. Phát triển hạ tầng số phục vụ cho quản trị đào tạo

- Xây dựng hạ tầng Internet băng thông rộng, chất lượng cao trong toàn trường đáp ứng cho quá trình chuyển đổi số.

- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng mạng đồng bộ thiết bị công nghệ thông tin phục vụ dạy và học tạo cơ hội học tập bình đẳng cho sinh viên có điều kiện khác nhau;  ưu tiên hình thức thuê dịch vụ và huy động nguồn lực xã hội hóa cùng tham gia thực hiện.

3.4. Xây dựng hệ thống quản trị đại học số

- Nghiên cứu nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin sẵn có, đề xuất xây dựng mô hình quản trị tổng thể, từng bước đầu tư xây dựng các thành phần riêng biệt tích hợp vào hệ thống sẵn có.

- Xây dựng quy trình vận hành quản trị đại học cho từng lĩnh vực dựa trên nền tảng số, tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, kỹ thuật, phần mềm.

- Xây dựng mô hình quản trị dữ liệu tập trung và chia sẻ tối ưu nguồn lực phục vụ cho quản trị.

3.5. Chuyển đổi mô hình sang đào tạo số

- Đổi mới giáo dục đại học theo hướng giảm thuyết giảng truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực của người học tăng khả năng tự học tạo cơ hội học tập, mọi lúc, mọi nơi cá nhân hóa việc học tập góp phần tạo ra xã hội học tập và học tập suốt đời.

- Số hóa học liệu (giáo trình điện tử, bài giảng điện tử, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm), thư viện số, phòng thí nghiệm ảo triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến, xây dựng trường đại học ảo.

- Tập huấn cho giảng viên, sinh viên về phương thức đào tạo trên nền tảng số.

3.6. Đào tạo nhân lực cho chuyển đổi số

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ tại các đơn vị trong trường để vận hành được hệ thống quản trị số.

        (Có danh mục triển khai một số nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số của Trường Đại học Hạ Long kèm theo)

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Theo chức năng, nhiệm vụ, mỗi đơn vị xây dựng chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch thành các dự án, công việc cụ thể; kết hợp đồng bộ với nhiệm vụ, giải pháp triển khai Kế hoạch hành động của Trường về Đại học số.

1. Giao Trung tâm Thông tin Thư viện & GLVHVN chủ trì, tham mưu cho Ban Giám hiệu tổ chức, triển khai kế hoạch; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

2. Các đơn vị tổ chức, phổ biến quán triệt cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên thuộc đơn vị thực hiện kế hoạch; căn cứ chức năng nhiệm vụ và tình hình thực tế của đơn vị phối hợp với Trung tâm thông tin, thư viện và Giao lưu VHVN chỉ đạo triển khai kế hoạch và tiến độ thực hiện nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu, định hướng của Trường Đại học Hạ Long./.

DANH MỤC TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG

(Kèm theo kế hoạch số 208 /KH-ĐHHL ngày 07  tháng 3  năm 2023 của Trường Đại học Hạ Long  )

 

TT

Tên dự án, nhiệm vụ

Đơn vị

chủ trì

Đơn vị phối hợp

2023

  1.  

Nâng cấp (thêm máy tính mới, thay máy tính cũ cấu hình thấp, đã hết khấu hao) máy tính làm việc và các thiết bị CNTT cho viên chức, phòng thực hành, trang bị các phần mềm bản quyền (hệ điều hành, phần mềm văn phòng, diệt virus)

 

Phòng KHTC

Các đơn vị trong trường

X

  1.  

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cán bộ trực tuyến

Phòng TCHC

Các đơn vị

X

  1.  

Nâng cấp hạ tầng mạng LAN, mạng không dây toàn bộ Trường

Trung tâm TTTV

Phòng KHTC

X

  1.  

Xây dựng hệ thống phòng họp trực tuyến (video conferencing) phục vụ chỉ đạo, họp, hội thảo, trao đổi thông tin.

Trung tâm TTTV

Phòng KHTC

X

  1.  

Xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và tích hợp dịch vụ công lên Cổng thông tin điện tử

Trung tâm TTTV

Các đơn vị trong trường

X

  1.  

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý công tác học sinh, sinh viên

Trung tâm TTTV, Phòng CTSV

Các khoa đào tạo

X

  1.  

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý HTQT và đối ngoại và tạp chí khoa học

Khoa CNTT,

Phòng HTQT&QLKH

Các phòng, khoa, trung tâm

X

  1.  

Xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học toàn trường và hệ thống quản lý hoạt động khoa học (dạng phần mềm quản lý trực tuyến)

Phòng HTQT&QLKH

Các đơn vị trong trường

x

  1.  

Xây dựng thư viện số tập trung, số hóa tài liệu cho giáo dục đại học

Trung tâm TTTV

Các đơn vị trong trường

X

  1.  

Xây dựng cơ sở dữ liệu ngân hàng câu hỏi, phần mềm thi tập trung trực tuyến cho giáo viên, học sinh phổ thông THSP.

Khoa CNTT

Khoa Cơ bản, Khoa Sư phạm, Trường THSP

X

  1.  

Bồi dưỡng CNTT cho cán bộ quản lý chuyên trách về CNTT, cán bộ kỹ thuật

Khoa CNTT

Phòng TCHC

Các đơn vị

X

  1.  

Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng CNTT cho cán bộ, viên chức Trường

Khoa CNTT

Phòng TCHC

Các đơn vị

X

  1.  

Bồi dưỡng cán bộ, giảng viên tập huấn về cách sử dụng chương trình học và giáo trình, học liệu điện tử và kiến thức chuyển đổi số.

Phòng TCHC, Khoa CNTT

Các đơn vị

x

  1.  

Xây dựng bài giảng chuẩn SCORM dạy học trực tuyến

Trung tâm TTTV; Khoa CNTT

Các khoa đào tạo

x

  1.  

Triển khai chương trình luyện nói cùng Trí tuệ nhân tạo

Khoa Ngoại ngữ

Khoa CNTT

x