Thứ Hai, 16-03-2026 12:03 GMT +7
THÔNG BÁO
Tuyển sinh đào tạo liên thông đại học hình thức vừa làm vừa học năm 2026
1. Ngành, chỉ tiêu tuyển sinh
|
STT |
Ngành |
Số lượng (dự kiến) |
|
|
Đối tượng liên thông |
Đối tượng TN THPT |
||
|
I |
Các ngành sư phạm |
400 |
100 |
|
1. |
Giáo dục Mầm non (cao đẳng) |
50 |
50 |
|
2. |
Giáo dục Mầm non (đại học) |
300 |
50 |
|
3. |
Giáo dục Tiểu học |
50 |
0 |
|
II |
Các ngành ngoài sư phạm |
580 |
520 |
|
1. |
Ngôn ngữ Anh |
50 |
40 |
|
2. |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
50 |
40 |
|
3. |
Ngôn ngữ Nhật |
30 |
20 |
|
4. |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
40 |
30 |
|
5. |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
40 |
30 |
|
6. |
Quản trị khách sạn |
40 |
30 |
|
7. |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
40 |
30 |
|
8. |
Quản trị kinh doanh |
40 |
30 |
|
9. |
Công nghệ thông tin |
40 |
20 |
|
10. |
Khoa học máy tính |
40 |
20 |
|
11. |
Thiết kế đồ họa |
40 |
30 |
|
12. |
Quản lý văn hóa |
40 |
20 |
|
13. |
Văn học |
30 |
20 |
|
14. |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
30 |
20 |
|
15. |
Nuôi trồng thủy sản |
30 |
20 |
|
16. |
Kế toán |
- |
40 |
|
17. |
Du lịch |
- |
40 |
|
18. |
Marketing |
- |
40 |
|
|
Cộng: (I) + (II) |
980 |
620 |
2. Đối tượng, phương thức và điều kiện xét tuyển
2.1. Đối với các ngành ngoài sư phạm
|
Tên ngành đào tạo |
Đối tượng |
Điều kiện/ngưỡng xét tuyển |
Phương thức tuyển sinh |
Thời gian đào tạo |
|
I. Hệ vừa làm vừa học |
||||
|
Gồm các ngành: 1) Du lịch, 2) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, 3) Quản trị khách sạn, 4) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, 5) Quản trị kinh doanh, 6) Kế toán, 7) Công nghệ thông tin, 8) Khoa học máy tính, 9) Thiết kế đồ họa, 10) Quản lý tài nguyên và môi trường, 11) Nuôi trồng thủy sản, 12) Quản lý văn hóa, 13) Văn học, 14) Ngôn ngữ Anh, 15) Ngôn ngữ Trung Quốc, 16) Ngôn ngữ Hàn Quốc, 17) Ngôn ngữ Nhật, 18) Marketing. |
Người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương |
+ Tổng điểm 03 môn dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) theo tổ hợp môn xét tuyển (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30 đã cộng điểm ưu tiên. Tổ hợp môn xét tuyển được quy định trong xét tuyển các ngành đại học chính quy có tuyển sinh đào tạo thường xuyên. |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 ở cấp THPT |
4,5-5 năm |
|
II. Hệ liên thông vừa làm vừa học |
||||
|
Gồm các ngành: 1) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, 2) Quản trị khách sạn, 3) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, 4) Quản trị kinh doanh, 5) Công nghệ thông tin, 6) Khoa học máy tính, 7) Thiết kế đồ họa, 8) Quản lý tài nguyên và môi trường, 9) Nuôi trồng thủy sản, 10) Quản lý văn hóa, 11) Văn học, 12) Ngôn ngữ Anh, 13) Ngôn ngữ Trung Quốc, 14) Ngôn ngữ Hàn Quốc, 15) Ngôn ngữ Nhật. |
Người có bằng tốt nghiệp trung cấp đúng ngành và ngành phù phù hợp |
Điểm trung bình học tập toàn khóa trình độ trung cấp quy đổi theo thang điểm 4 đạt từ 2,0 điểm trở lên. |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khóa trình độ trung cấp |
3-3,5 năm |
|
Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng đúng ngành hoặc ngành phù hợp |
Điểm trung bình học tập toàn khóa trình độ cao đẳng quy đổi theo thang điểm 4 đạt từ 2,0 điểm trở lên. |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khóa trình độ cao đẳng |
2-3 năm |
|
|
Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác. |
Điểm trung bình học tập toàn khóa trình độ đại học quy đổi theo thang điểm 4 đạt từ 2,0 điểm trở lên. |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khóa trình độ đại học |
2-2,5 năm |
|
2.2. Đối với các ngành sư phạm
|
Tên ngành đào tạo |
Đối tượng |
Điều kiện/ngưỡng xét tuyển |
Phương thức tuyển sinh |
Thời gian đào tạo |
|
I. Hệ vừa làm vừa học |
||||
|
1. Trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non |
Người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương |
+ Học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên. + Tổng điểm 03 môn dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) theo tổ hợp môn xét tuyển (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30 đã cộng điểm ưu tiên. Tổ hợp môn xét tuyển được quy định trong xét tuyển các ngành đại học chính quy có tuyển sinh đào tạo thường xuyên. |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 ở cấp THPT |
3,5 năm
|
|
2. Trình độ đại học Gồm các ngành: 1) Giáo dục Mầm non, 2) Giáo dục Tiểu học, 3) SP Ngữ văn, 4) SP Toán học, 5) SP Tin học, 6) SP Tiếng Anh, 7) SP Khoa học Tự nhiên, 8) SP Âm nhạc) |
Người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương |
+ Học lực lớp 12 đạt loại giỏi (tốt). + Tổng điểm 03 môn dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) theo tổ hợp môn xét tuyển (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30 đã cộng điểm ưu tiên. Tổ hợp môn xét tuyển được quy định trong xét tuyển các ngành đại học chính quy có tuyển sinh đào tạo thường xuyên. + Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026, tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 8,50 trở lên (không áp dụng điều kiện này đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước). |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 ở cấp THPT |
4,5-5 năm
|
|
II. Hệ liên thông vừa làm vừa học |
||||
|
1. Trình độ cao đẳng Ngành Giáo dục Mầm non |
Người có bằng tốt nghiệp trung cấp đúng ngành hoặc trung cấp cùng nhóm ngành đào tạo giáo viên |
Điểm trung bình chung toàn khóa quy đổi theo thang điểm 4 đạt từ 2.0 trở lên |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khóa trình độ trung cấp |
1,5 - 2 năm
|
|
2. Trình độ đại học gồm các ngành: Giáo dục Mầm non; Giáo dục Tiểu học |
Người có bằng tốt nghiệp trung cấp đúng ngành hoặc trung cấp/cao đẳng cùng nhóm ngành đào tạo giáo viên. |
Điểm trung bình học tập (TBHT) toàn khóa trình độ trung cấp/cao đẳng/đại học quy đổi theo thang điểm 4 đạt từ 2,0 trở lên. Điều kiện xét đầu vào: - Thí sinh tốt nghiệp trước ngày 7/5/2020: (điểm trúng tuyển do trường quyết định). - Thí sinh tốt nghiệp từ ngày 7/5/2020 cần đáp ứng một trong các điều kiện sau: + ĐK1: Học lực lớp 12 đạt loại giỏi (tốt); + ĐK2: Điểm TBC các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên; + ĐK3: Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên; + ĐK4: Học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo; + ĐK5: Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên; + ĐK6: Tốt nghiệp trình độ trung cấp/cao đẳng/đại học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn được đào tạo. |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khóa trình độ trung cấp/cao đẳng |
3-3,5 năm
|
|
Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng đúng ngành, đại học cùng nhóm ngành đào tạo giáo viên |
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khóa trinh độ cao đẳng/đại học |
2-3 năm |
||
3. Thời gian tuyển sinh
Đợt 1: Nhận hồ sơ tuyển sinh đến ngày 30/6/ 2026 . Xét tuyển và công bố trúng tuyển trước ngày 30/8/2026. Dự kiến nhập học trước ngày 30/9/ 2026 .
Đợt 2: Nhận hồ sơ tuyển sinh đến ngày 30/9/ 2026 . Xét tuyển và công bố trúng tuyển trước ngày 30/10/2026. Dự kiến nhập học trước ngày 30/11/ 2026 .
4. Học phí: Học phí tính bằng 1,5 lần với học phí đại học chính quy đang áp dụng.
5. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển (tải tại đây- đối với ngành đào tạo giáo viên); (tải tại đây- đối với các ngành khác)
(2) Bản công chứng: bằng tốt nghiệp THPT, học bạ lớp 12 (đối tượng 1); bằng, bảng điểm tốt nghiệp trung cấp (đối tượng 2)/cao đẳng (đối tượng 3)/đại học (đối tượng 4).
(3) Bản sao giấy khai sinh;
Thông tin liên hệ: Phòng Đào tạo - Trường Đại học Hạ Long (Địa chỉ: Số 258 Bạch Đằng, P. Nam Khê, TP Uông Bí, Quảng Ninh. Điện thoại liên hệ nộp hồ sơ: 0901515195 (Cô Thuỳ).
Bình luận