Thứ Bảy, 03-01-2015 12:01 GMT +7
1. Giới thiệu chung về ngành Diễn viên múa
Múa là một bộ môn nghệ thuật biểu diễn sử dụng ngôn ngữ hình thể để phản ánh tình cảm, hiện tượng của cuộc sống. Nguồn gốc của nghệ thuật múa chính là những hành động của con người trong đời sống, trong quá trình lao động cộng với sự quan sát thiên nhiên. Từ đó, các động tác múa có những thay đổi, cải tiến, đi đến khái quát nghệ thuật. Trong tiếng Việt, tùy tính chất của mà một loại hình được gọi bằng các tên khác nhau như: nhảy, múa, khiêu vũ... trong đó khiêu vũ thường hướng đến dùng hoạt động cơ thể để diễn đạt theo âm nhạc nhằm chuyển tải những nội dung, tình cảm, suy nghĩ và ý tưởng.
Ngành Diễn viên múa (Mã ngành: 7210242) là người dùng chính cơ thể của mình để làm sống dậy các nhân vật, thể hiện những cảm xúc và tạo ra phong cách cho màn trình diễn. Diễn viên múa dựa và các kỹ thuật nhịp điệu và biên đạo chính xác. Họ rất mềm dẻo, biết cách điều hòa nhịp thở, đứng và di chuyển cơ thể. Diễn viên múa thường biểu diễn nghệ thuật trong các nhà hát kịch, sân khấu, nhà biểu diễn và đài truyền hình. Họ tham gia các vở nhạc kịch hoặc các màn biểu đồng diễn.
2. Các khối xét tuyển ngành Diễn viên múa
Ngành Diễn viên múa xét tuyển các tổ hợp môn sau:
H00: Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2
H01: Toán, Ngữ văn, Vẽ
H02: Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu
H03: Toán, Khoa học tự nhiên, Vẽ Năng khiếu
H04: Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu
H05: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Vẽ Năng khiếu
H06: Ngữ văn, Tiếng Anh,Vẽ mỹ thuật
H07: Toán, Hình họa, Trang trí
H08: Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật
M01: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu
M02: Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
M03: Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
M13: Toán, Sinh học, Năng khiếu
V00: Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật
V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật
V02: VẼ MT, Toán, Tiếng Anh
V03: VẼ MT, Toán, Hóa
V05: Ngữ văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuật
V06: Toán, Địa lí, Vẽ mỹ thuật
V07: Toán, tiếng Đức, Vẽ mỹ thuật
V08: Toán, tiếng Nga, Vẽ mỹ thuật
V09: Toán, tiếng Nhật, Vẽ mỹ thuật
V10: Toán, tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật
V11: Toán, tiếng Trung, Vẽ mỹ thuật
4. Chương trình đào tạo ngành Diễn viên múa
|
Kiến thức giáo dục đại cương |
|||
|
1 |
Pháp luật |
4 |
Tiếng Anh 1,2 |
|
2 |
Chính trị 1,2 |
5 |
Giáo dục thế chết 1,2 |
|
3 |
Tin học |
6 |
Giáo dục quốc phòng, an ninh |
|
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp |
|||
|
A. Các môn học cơ sở |
|||
|
1 |
Đường lối Văn hóa Văn nghệ của Đảng |
4 |
Ký, Xướng âm |
|
2 |
Mỹ học đại cương |
5 |
Lý luận và lịch sử múa |
|
3 |
Lý thuyết âm nhạc |
|
|
|
B. Các môn chuyên ngành |
|||
|
1 |
Múa cổ điển châu Âu 1 |
11 |
Múa Dân gian dân tộc 1 |
|
2 |
Múa cổ điển châu Âu 2 |
12 |
Múa Dân gian dân tộc 2 |
|
3 |
Múa cổ điển châu Âu 3 |
13 |
Múa Dân gian dân tộc 3 |
|
4 |
Múa cổ điển châu Âu 4 |
14 |
Múa Dân gian dân tộc 4 |
|
5 |
Múa cổ điển châu Âu 5 |
15 |
Múa Dân gian dân tộc 5 |
|
6 |
Múa cổ điển châu Âu 6 |
16 |
Múa Dân gian dân tộc 6 |
|
7 |
Múa Cổ điển Việt Nam 1 |
17 |
Múa hiện đại 1 |
|
8 |
Múa Cổ điển Việt Nam 2 |
18 |
Múa hiện đại 2 |
|
9 |
Kỹ thuật biểu diễn tác phẩm 1 |
|
|
|
10 |
Kỹ thuật biểu diễn tác phẩm 2 |
|
|
|
Thực tập |
|||
5. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp
Tốt nghiệp ngành Diễn viên múa sinh viên hoàn toàn có nhiều cơ hội để làm việc tại những vị trí khác nhau:
Làm việc tại các nhà hát lớn, các nhà văn hóa trung ương, địa phương
Làm việc tại phòng văn phòng văn hóa của các Sở ban ngành, tỉnh, huyện
Tự thành lập nhóm múa
Làm việc tại các nhà hát múa của tỉnh, huyện, thành phố
Giảng viên dạy múa tại các trường cao đẳng, trung cấp, nhà văn hóa…
Bình luận