Thứ Sáu, 25-03-2022 12:03 GMT +7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA NGOẠI NGỮ  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Trình độ đào tạo: Đại học Ngành: Ngôn ngữ Anh ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN DỊCH 2  

  1. Tên học phần: DỊCH 2
  2. Mã học phần:
  3. Số tín chỉ: 3 Học phần: Bắt buộc
- Lý thuyết: 45 tiết
- Thực hành: 0 tiết
- Tự học: 90 tiết
  1. Phân bố thời gian

Thời điểm thực hiện: Học kỳ 6 Số tiết/ tuần: 3 tiết Tổng số tuần: 15 tuần

  1. Bộ môn/ Khoa phụ trách: Bộ mônTiếng Anh / Khoa Ngoại ngữ
  2. Điều kiện ràng buộc:

Học phần học trước: Dịch 1

  1. Mô tả học phần

Khi kết thúc HP, sinh viên có thể dịch nói (phiên dịch) từ tiếng Anh sang tiếng Việt và ngược lại các ngôn bản nói, với độ dài khoảng 20 từ, ở mức độ ngôn ngữ không quá phức tạp với các chủ điểm thường gặp trong cuộc sống hằng ngày (không mang tính chất kỹ thuật hay chuyên ngành), trong đó yêu cầu mức năng lực nghe hiểu cũng như chuyển ngữ sang tiếng Anh các văn bản này tương đương người sử dụng tiếng Anh ở bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, đảm bảo dịch đầy đủ và sát nghĩa của phát ngôn trong ngôn ngữ nguồn. Đồng thời, sinh viên có thể tóm tắt bằng ngôn ngữ đích nội dung chính của các phát ngôn dài khoảng 25-30 từ trong ngôn ngữ nguồn.  

  1. Mục tiêu học phần

Học phần này nhằm trang bị cho sinh viên: 8.1. Về kiến thức: - Có kiến thức về từ vựng liên quan đến các chủ đề khác nhau của cuộc sống; - Có kiến thức về cấu trúc câu, cách diễn đạt thông dụng trong 2 thứ tiếng (Anh và Việt) trong văn cảnh phù hợp với văn hoá; 8.2. Về kỹ năng: - Có khả năng phiên dịch (dịch đuổi – consecutive interpreting) các văn bản nói ở mức độ ngôn ngữ không quá phức tạp từ tiếng Anh sang tiếng Việt và ngược lại với các chủ đề thường gặp trong cuộc sống hằng ngày, đáp ứng được tương đối chính xác về ngữ nghĩa, từ vựng, cấu trúc và các nét văn hoá. 8.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm - Hình thành được thái độ nghiêm túc, ý thức trách nhiệm và tinh thần tự học trong quá trình dịch Anh-Việt.  

  1. Nhiệm vụ của sinh viên

9.1. Nhiệm vụ -Nhiệm vụ 1: sinh viên chuẩn bị ở nhà về từ vựng, ngữ pháp theo các chủ đề và nhiệm vụ được giao; -Nhiệm vụ 2: Tham dự đầy đủ các giờ giảng của giảng viên và các buổi tổ chức thảo luận dưới sự hướng dẫn và điều khiển của giảng viên theo quy chế. 9.2. Nội dung cần đạt - Kiến thức: Nghe hiểu được cơ bản nội dung của các phát ngôn trong văn bản nói của ngôn ngữ nguồn (với độ dài khoảng 20 từ) không quá phức tạp hay kỹ thuật/ chuyên ngành bằng tiếng Anh (cũng như tiếng Việt) từ cấp độ từ vựng, ngữ nghĩa, cấu trúc, đến văn hoá thể hiện trong văn bản đó; Tóm tắt được nội dung cơ bản bằng ngôn ngữ đích của phát ngôn với độ dài khoảng 25-30 từ (Anh, Việt) - Kỹ năng: Dịch đuổi được nội dung cơ bản các phát ngôn trong ngôn bản đích (nêu trong CLO1) từ tiếng Anh sang tiếng Việt, đảm bảo phù hợp về từ vựng, ngữ nghĩa, cấu trúc và phù hợp về văn hoá trong tiếng Việt; Dịch đuổi được nội dung cơ bản các văn bản (nêu trong CLO1) từ tiếng Việt sang tiếng Anh, đảm bảo tương đối chính xác về từ vựng, ngữ nghĩa, cấu trúc và phù hợp về văn hoá trong tiếng Anh. - Thái độ: Hợp tác với các sinh viên khác trong các hoạt động theo cặp, nhóm.  

  1. Tài liệu tham khảo

[1]. Newmark, P. (1988). A Textbook of Translation. New York, NY: Prentice Hall. [2]. Tài liệu tham khảo: Các tài liệu tham khảo khác bao gồm các đơn vị bài dịch (câu, đoạn văn, văn bản ngắn …) từ các nguồn khác nhau, đảm bảo tính cập nhật.  

  1. Trang, thiết bị dạy - học: máy tính, máy chiếu, bảng, phấn, giáo trình

 

  1. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

Theo Điều 10, Điều 19, Điều 21, Điều 22 của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, sinh viên tham dự học mỗi học phần được đánh giá loại đạt nếu: - Có đăng ký học học phần đúng thời hạn và đảm bảo điều kiện tiên quyết vào đầu môi học kỳ với phòng Đào tạo nhà trường. - Tích cực tham dự lớp học, hoàn thành đầy đủ các điểm đánh giá bộ phận (Ai)  và điểm kết thúc học phần (ĐKTHP). Sinh viên vắng mặt không có lý do chính đáng trong buổi kiếm tra đánh giá điểm bộ phận hoặc thi kết thúc học phần sẽ nhận điểm 0. - Có điểm học phần (ĐHP) đạt một trong các mức điểm  A, B, C, D.

  1. Thang điểm

Thang điểm tính theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT, ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:

Xếp loại Thang điểm 10 Thang điểm chữ Thang điểm 4
Đạt (Tích lũy) Giỏi 9,0 – 10,0 A+ 4,0
8,5 – 8,9 A 3,8
Khá 8,0 – 8,4 B+ 3,5
7,0 – 7,9 B 3,0
Trung bình 6,5 – 6,9 C+ 2,5
5,5 – 6,4 C 2,0
Trung bình yếu 5,0 – 5,4 D+ 1,5
4,0 – 4,9 D 1,0
Không đạt Kém < 4,0 F 0

       

  1. Nội dung học phần
Week No. of Hours Content Material Specific Objectives Learning activities
1 3   - Introduction to the course: objectives, assessment, learning activities -Main types and examples of each type of interpreting, focusing on consecutive interpreting (1) pp. 11-17   Students can explain the objectives of the course, how they will be assessed Students can name the elements of a text (in English and Vietnamese) - Students can summarise the key characteristic features of the main types of interpreting Whole class Group discussion
2 3 - Understanding a short utterance in a given context from the semantic aspect - Using appropriate vocabulary and expressions (1) pp. 11-17 Students can analyse a short utterance in terms of sentence, phrases and words (in English and Vietnamese), focusing on the sematic aspect Whole class Group work Individual work
3 3 - Application 1: Synonymy and collocation (1) - Paraphrasing: source and target languages Selected units of interpreting - Students can find out 1-2 synonyms of a given word in English - Students can produce different oral versions in the target language using synonymy/ paraphrasing in English Pair and individual work
4   - Application 2: Synonymy and collocation (2) - Paraphrasing: source and target languages Selected units of interpreting - Students can produce different oral versions in the target language using synonymy/ paraphrasing in English Pair and individual work
5 3 - Understanding a short utterance in a given context from the pragmatic aspect - Using appropriate vocabulary and expressions Selected uinits of interpreting - Students can understand the locutionary and illocutionary forces of the utterance in the source language and then rendering these into the target language Pair and individual work
6 3 Application 3: Interpreting short utterances with different illocutionary forces from English into Vietnamese Selected units (requests, thanking, inviting and others) - Students can produce the Vietnamese versions of short utterances in English, pertaining the illocutionary force Pair and individual work
7-8 3+3 Application 4: Interpreting short utterances with different illocutionary forces from Vietnamese into English Selected units of interpreting - Students can produce culturally appropriate English versions of short utterances in Vietnamese, pertaining the illocutionary force and Pair work
9-10 3+3 Application 5: Interpreting 2-way: English-Vietnamese: the semantic aspect Inclass test   Selected units of interpreting - Students can produce culturally appropriate English versions of short utterances in Vietnamese, pertaining the illocutionary force, and vice versa. Pair work
11-12 3+3 Understanding and note-taking of main ideas in utterances longer than 20 words (2-way) Selected units of interpreting   Students can understand the meaning of the key ideas in an utterance longer than 20 words, with the help of note taking of key ideas Individual and pair work
13-14 3+3 Understanding long utterances in the source language and summarsing key ideas in the target language (2-way) Selected uinits of interpreting Students can summarise the key ideas of utterances longer than 20 words in the target language. Pair work
15 3 Revision Inclass test     Students can list the key points to remember when interpreting oral discourses. Whole class
Tổng số 45        

 

  1. Phương pháp đánh giá học phần

Quy định số lần kiểm tra bài tập hoặc tiểu luận, thi, số bài thực hành, trọng số của mỗi lần đánh giá:

Thành phần, tên bài đánh giá Trọng số Nội dung đánh giá Trọng số con Rubric (đánh dấu x nếu có) Cách thức đánh giá
(1) (2) (3) (4) (5) (7)
A1 Đánh giá chuyên cần 10% Ý thức tham gia học tập; mức độ hoàn thành các yêu cầu của giảng viên; độ tích cực phát biểu ý kiến           X Theo dõi, đánh giá thực tế trong cả quá trình dạy học
A2 Đánh giá định kỳ   30% A2.1. Khả năng dịch đuổi được các phát ngôn (khoảng 20 từ) từ tiếng Anh sang tiếng Việt, đảm bảo chính xác về từ vựng, ngữ nghĩa, cấu trúc và phù hợp về văn hoá trong tiếng Việt.   50% x Sinh viên làm bài kiểm tra dịch nói trên lớp (4-5 phút/SV)
A2.2. Khả năng dịch đuổi được các phát ngôn (nêu trong CLO1) từ tiếng Việt sang tiếng Anh, đảm bảo tương đối chính xác về từ vựng, ngữ nghĩa, cấu trúc và phù hợp về văn hoá, ngữ dụng trong tiếng Anh. 50% x Sinh viên làm bài kiểm tra dịch nói trên lớp (4-5 phút/SV)
A3 Đánh giá cuối kỳ 60% Khả năng Dịch được các phát ngôn từ tiếng Anh sang tiếng Việt và ngược lại, đảm bảo tương đối chính xác về từ vựng, ngữ nghĩa, cấu trúc và phù hợp về văn hoá trong ngôn ngữ đích;   x Sinh viên làm bài thi dịch nói tại các phòng thi được nhà trường bố trí (5-7 phút/SV)

  Quy định số lần kiểm tra bài tập hoặc tiểu luận, thi, số bài thực hành, trọng số của mỗi lần đánh giá:

TP Chuyên cần Định kỳ Thi
Trọng số 10% 30% 60%
TC (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
SL HS SL HS SL HS SL HS SL HS SL HS SL HS
  1 1                 2 1 1 1
Liên hệ với 9.2                     X   X  
                    X   X  
                        X  
X                          
                           

Tích (X) nếu bài kiểm tra, đánh giá liên quan đến những nội dung cần đạt tại mục 9.2   (1) Điểm chuyên cần (vắng học 2% tổng số tiết trừ 1 điểm, tính theo thang điểm 10) (2) Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; (3) Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; (4) Điểm đánh giá thực hiện bài tập, thực hành; (5) Điểm thi giữa kỳ; (6) Điểm đánh giá định kỳ; (7) Thi kết thúc học phần hoặc Điểm tiểu luận. Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 60%. Hình thức thi: Thi nói.  

  1. Phương pháp dạy và học: Giảng dạy lý thuyết kết hợp với thực hành.

 

Ban Giám hiệu Trưởng khoa Trưởng bộ môn Người soạn

      Bùi Bích Diệp