Thứ Tư, 25-12-2024 12:12 GMT +7

                                                                                                                          UBND TỈNH QUẢNG NINH

                                                                                                                      TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG

 

CHUẨN ĐẦU RA

NGÀNH NGÔN NGỮ NHẬT (NĂM 2024)

 

I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

  • Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Nhật (Japanese Language)
  • Trình độ đào tạo: Đại học
  • Thời gian đào tạo: 4 năm
  • Tên văn bng: Cử nhân Ngôn ngữ Nhật

 

2.Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Ngôn ngữ Nhật có kiến thức về ngôn ngữ học, lý thuyết và thực hành chuyên môn trong lĩnh vực tiếng Nhật; thành thạo các kỹ năng giao tiếp tiếng Nhật; có kỹ năng biên phiên dịch Nhật – Việt, Việt – Nhật và các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản khác; có phẩm chất chính trị vững vàng, thái độ và đạo đức phù hợp để làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy ngành Ngôn ngữ Nhật nhằm giúp người học hình thành các năng lực cụ thể như sau:

PO1: Có kiến thức toàn diện về ngôn ngữ Nhật và sử dụng thành thạo tiếng Nhật đạt bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. 

PO2: Có khả năng sử dụng tiếng Anh như ngoại ngữ 2 đạt bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

PO3: Có khả năng sử dụng tiếng Nhật trong công việc biên-phiên dịch Nhật - Việt, Việt – Nhật và các công việc liên quan đến tiếng Nhật khác. 

PO4: Hiểu biết về văn hóa, xã hội của Nhật Bản và Việt Nam, có khả năng thích nghi tốt với môi trường đa văn hóa. 

PO5: Có kiến thức và kỹ năng tin học đạt chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin) và biết ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc chuyên môn.

PO6: Có năng lực tự học tạo tiền đề cho việc học tập, nghiên cứu chuyên sâu ở bậc học cao hơn về ngành Ngôn ngữ Nhật, tích lũy những phẩm chất và kỹ năng nghề nghiệp quan trọng để tương lai có thể trở thành các chuyên gia, các nhà quản lý, lãnh đạo trong lĩnh vực chuyên môn.

PO7: Có thể chất tốt, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp phù hợp. Tuân thủ bộ quy tắc ứng xử trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

PO8: Có khả năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác, khả năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi.

 

3. Năng lực của người học sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Ngôn ngữ Nhật có năng lực sử dụng ngôn ngữ Nhật thành thạo trong giao tiếp, làm việc, biên phiên dịch và kĩ năng nghề nghiệp khác đáp ứng được yêu cầu công việc của những vị trí việc làm phù hợp, cống hiến cho xã hội; có năng lực tiếp tục học tập nâng cao trình độ, học sau đại học ngành Ngôn ngữ Nhật và những ngành liên quan gần theo quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo.

 

4. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp cử nhân ngành ngôn ngữ Nhật trường Đại học Hạ Long có thể làm việc tại các vị trí: Biên, phiên dịch Nhật Việt, biên tập bản dịch Nhật Việt, hành chính tổng hợp, thư ký-trợ lý, quản lý nhân sự, kinh doanh, điều phối và quản lý dự án trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng tiếng Nhật; Hướng dẫn du lịch, quản lý và kinh doanh du lịch tại các doanh nghiệp phục vụ du khách Nhật Bản. Ngoài ra, nếu học thêm chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm, sinh viên sau khi kết thúc chương trình đào tạo ngôn ngữ Nhật trình độ đại học có thể giảng dạy tiếng Nhật tại các cơ sở đào tạo tiếng Nhật.

 

II. CHUẨN ĐẦU RA

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên đạt được các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm như sau:

PLO1: Vận dụng được các kiến thức căn bản về chính trị-xã hội, pháp luật trên nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam vào thực tiễn cuộc sống.

Vận dụng được kiến thức giáo dục thể chất để thực hiện hiệu quả các hoạt động bảo vệ, phát triển thể lực của bản thân.

PLO2: Vận dụng được kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học, dẫn luận ngôn ngữ học để phục vụ việc học tập, nghiên cứu tiếng Nhật và làm các công việc chuyên môn liên quan đến tiếng Nhật.

PLO3: Vận dụng được kiến thức thực hành tiếng Nhật, chữ viết, ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp tiếng Nhật, văn hóa, xã hội Nhật Bản để phục vụ cho các hoạt động giao tiếp hàng ngày cũng như trong công tác chuyên môn.

PLO4: Thực hiện được những bước cơ bản trong lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong công việc, quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn.

PLO5: Sử dụng thành thạo tiếng Nhật (gồm bốn kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết) đạt bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

PLO6: Biên dịch, phiên dịch Việt-Nhật, Nhật-Việt thành thạo trong các lĩnh vực đời sống, xã hội thường gặp, thực hiện được những công việc cơ bản tại các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng tiếng Nhật.

PLO7: Có khả năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác, khả năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi.

PLO8: Truyền đạt được vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kĩ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp.

PLO9: Có khả năng giao tiếp, thuyết trình, lập kế hoạch, làm việc độc lập và làm việc nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, lãnh đạo nhóm, tổ chức, quản lí, hướng dẫn, giám sát quá trình, đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

PL10: Ứng dụng được CNTT vào xử lí nghiệp vụ chuyên môn và đạt chuẩn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.

PL11: Đạt chuẩn năng lực tiếng Anh bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

PLO12: Tôn trọng các giá trị đạo đức nghề nghiệp, tư tưởng chính trị vững vàng, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

PLO13: Tự chủ, tự chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm về chuyên môn nghiệp vụ và sáng tạo, phát hiện, giải quyết các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực chuyên môn.

PLO14: Tự định hướng nghề nghiệp, làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi và thích nghi với môi trường đa văn hóa.

PLO15: Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân, lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

 

Đối chiếu các PLO với Khung trình độ Quốc gia Việt Nam – Bậc 6 – trình độ đại học:

Kiến thức

Kĩ năng

Mức tự chủ, trách nhiệm

KT1: Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong phạm vi của ngành đào tạo.

PLO 1, 2, 3, 4, 5, 6, 11=> OK

KN1: Kĩ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp.

PLO 7,8,9,10 => OK

TCTN1: Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

PLO 13, 14 => OK

KT2: Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật.

PLO 1, 2, 12 => OK

KN2: Kĩ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác.

PLO 7=> OK

TCTN2: Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định.

PLO 7,9 => OK

KT3: Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.

PLO10=> OK

KN3: Kĩ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi.

PLO 7,14,15=> OK

TCTN3: Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.

PLO 14 => OK

KT4: Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể.

PLO 4=> OK

KN4: Kĩ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

PLO 15=> OK

TCTN4: Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

PLO 15 => OK

KT5: Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn.

PLO 4=> OK

KN5:  Kĩ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kĩ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp.

PLO 8=> OK

 

 

KN6: Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

PLO 11 => OK

 

 

III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, CHUẨN ĐẦU RA ĐÃ THAM KHẢO

 

  1. CTĐT ngành Ngôn ngữ Nhật  – Đại học Hà Nội .

   Chương trình đào tạo cử nhân hệ chính quy ngành Ngôn ngữ Nhật 2021 (hanu.vn)

   

2. CTĐT ngành Ngôn ngữ Nhật – Đại học Ngoại Ngữ Tokyo

 

Quảng Ninh, ngày  10  tháng 7   năm 2024

HIỆU TRƯỞNG