Thứ Hai, 16-03-2026 12:03 GMT +7
Hướng dẫn đăng ký xét tuyển theo phương thức xét kết hợp tại Trường Đại học Hạ Long
ĐỐI TƯỢNG XÉT TUYỂN THEO PHƯƠNG THỨC XÉT KẾT HỢP (PT4, mã 409)
|
Chứng chỉ |
Điều kiện và ngưỡng điểm xét tuyển |
Ngành xét tuyển |
Mã xét kết hợp |
|
IELTS |
- Mô tả: Thí sinh sử dụng Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 4.5 trở lên kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 của 2 môn Ngữ văn, Toán; - Ngưỡng điểm: + Với các ngành ngoài Sư phạm: Tổng điểm 2 môn Ngữ văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (Không áp dụng điều kiện trên đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước). + Đối với ngành sư phạm: Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 8,50 trở lên (Không áp dụng điều kiện trên đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước). Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên. |
Gồm 24 ngành: 1) Du lịch; 2) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; 3) Quản trị khách sạn; 4) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; 5) Quản trị kinh doanh; 6) Kế toán; 7) Marketing; 8) Ngôn ngữ Anh; 9) Ngôn ngữ Trung Quốc; 10) Ngôn ngữ Nhật; 11) Ngôn ngữ Hàn Quốc; 12) Quản lý văn hoá; 13) Công nghệ thông tin; 14) Khoa học máy tính; 15) Thiết kế đồ hoạ; 16) Văn học; 17) Quản lý tài nguyên và môi trường; 18) Nuôi trồng thuỷ sản; 19) Giáo dục Tiểu học; 20) Sư phạm Ngữ văn; 21) Sư phạm Khoa học Tự nhiên; 22) Sư phạm Tiếng Anh; 23) Sư phạm Tin học; 24) Sư phạm Toán học |
K01 |
|
HSK4 |
- Mô tả: Thí sinh sử dụng Chứng chỉ năng lực Tiếng Trung Quốc HSK4 trở lên kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 của 2 môn Ngữ văn, Toán; - Ngưỡng điểm: Tổng điểm 2 môn Ngữ văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Trung Quốc (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (Không áp dụng điều kiện trên đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước). |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
K02 |
|
N4 |
- Mô tả: Thí sinh sử dụng Chứng chỉ năng lực Tiếng Nhật N4 trở lên kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 của 2 môn Ngữ văn, Toán; - Ngưỡng điểm: Tổng điểm 2 môn Ngữ văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nhật (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (Không áp dụng điều kiện trên đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước). |
Ngôn ngữ Nhật |
K03 |
|
TOPIK cấp 3 |
- Mô tả: Thí sinh sử dụng chứng chỉ năng lực Tiếng Hàn Quốc TOPIK cấp 3 trở lên kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 của 2 môn Ngữ văn, Toán; - Ngưỡng điểm: Tổng điểm 2 môn Ngữ văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Hàn (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (Không áp dụng điều kiện trên đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước). |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
K04 |
Bình luận