Thứ Năm, 31-10-2024 04:10 GMT +7
I. Học phí:
Căn cứ vào Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021-NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ.
A. Đối tượng được miễn học phí
1.Các đối tượng được quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Học sinh, sinh viên bị khuyết tật.
3. Sinh viên học đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Có hoàn cảnh đặc biệt về cha, mẹ)
4. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo Luật Giáo dục nghề nghiệp.
5. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
6. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền (thuộc 16 dân tộc có số dân dưới 10.000 người)
8. Người học thuộc các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ.
9. Người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp
10. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ LĐ-TB&XH quy định.
11. Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng chính phủ quy định.
B. Đối tượng được giảm học phí
1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: Học sinh, sinh viên các chuyên ngành múa, biểu diễn nhạc cụ truyền thống; Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở các thôn bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm: học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
II. Hỗ trợ chi phí học tập .
Căn cứ Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Liên bộ Giáo dục và đào tạo-Bộ Tài chính; Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học;
1.Đối tượng: Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo qui định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.
2. Mức hỗ trợ 60% mức lương cơ sở/tháng; 10 tháng/năm học./.
III. Chế độ trợ cấp xã hội
Căn cứ văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 30/8/2021 về bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập;
Căn cứ Quyết định số 1121/1997/QĐ -TTg, ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 53/1998/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 28/8/1998, Quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập;
Căn cứ quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg, ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ;
1. Đối tượng áp dụng: Là HSSV đang học tập trung-dài hạn tại trường gồm các đối tượng sau:
- HSSV là người dân tộc ít người ở vùng cao (bao gồm cả các xã vùng sâu, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (hiện địa phương còn thuộc chương trình 135 của Chính phủ). Căn cứ để xác định người dân tộc ít người là giấy khai sinh bản gốc hoặc giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ trong đó có ghi bố mẹ là người dân tộc ít người. Người dân tộc ít người ở vùng cao là người dân tộc ít người sống ở vùng cao có hộ khẩu thường trú ở vùng cao ít nhất từ 3 năm trở lên (tính đến thời điểm nhập học).
- HSSV là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, HSSV phải xuất trình giấy xác nhận của cơ quan thương binh – xã hội huyện (thị) trở lên trên cơ sở đề nghị của phường xã nơi HSSV cư trú.
- Học sinh sinh viên là người tàn tật theo qui định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995, gặp khó khăn về kinh tế.
- HSSV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập là những người mà gia đình thuộc diện xoá đói giảm nghèo (phải xuất trình giấy chứng nhận là học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo do UBND cấp xã xác nhận theo mẫu giấy chứng nhận ban hành theo theo thông tư liên tịch số 18/2009/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 03/08/2009).
HSSV thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội phải làm đơn xin hưởng trợ cấp xã hội và phải xuất trình các loại giấy tờ theo quy định.
2. Mức trợ cấp xã hội:
- Mức trợ cấp: 140.000đ/người/tháng đối với HSSV là người dân tộc ít người ở vùng cao.
- Mức trợ cấp: 100.000đ/người/tháng cho các đối tượng mồ côi và gia đình khó khăn.
Thời gian hưởng trợ cấp xã hội là 12 tháng trong năm, được cấp theo 02 học kỳ.
IV. Học bổng khuyến khích học tập
1. Căn cứ thực hiện
Căn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGD&ĐT của BGD & ĐT ban hành ngày 15 tháng 8 năm 2007 về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên nghiệp, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư số 31/2013/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 08 năm 2013 của Bộ GD - ĐT về việc sửa đổi bổ sung khoản 3 điểu 2 Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng chính phủ về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.
2. Nguồn quỹ học bổng khuyến khích học tập
Quỹ học bổng khuyến khích học tập được bố trí bằng 8% nguồn thu học phí hệ đào tạo chính quy và nguồn ngân sách cấp bù cho các ngành nghề đào tạo không thu học phí, những HSSV được miễn, giảm học phí.
3. Đối tượng được học bổng khuyến khích học tập
- Là học sinh, sinh viên đang học hệ chính quy trong Trường Đại học Hạ Long, thuộc tất cả các khoa, các trình độ.
- Sinh viên, học sinh thuộc diện hưởng chính sách nội trú, diện trợ cấp xã hội, diện chính sách ưu đãi, miễn giảm học phí theo quy định hiện hành nếu có kết quả học tập, rèn luyện thuộc diện được xét, cấp học bổng tại Quy định này thì được xét cấp học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác.
- Sinh viên người nước ngoài không thuộc đối tượng được xét.
4. Tiêu chuẩn xét cấp học bổng khuyến khích học tập
- Học bổng được cấp theo từng học kỳ và được cấp 10 tháng trong năm học. Đối với học sinh, sinh viên đào tạo theo phương pháp tích lũy mô đun hoặc tín chỉ thì được xét, cấp học bổng theo số lượng mô đun hoặc tín chỉ, trong đó 15 mô đun hoặc tín chỉ được tính tương đương với một học kỳ (Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định)
- Có điểm Trung bình học tập (TBHT) từ 7,0 trở lên, không có học phần nào phải thi lại; điểm rèn luyện đạt từ loại khá trở lên.
- Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.
5. Cách thức thực hiện
a. Mức học bổng
- Loại Khá: Có điểm TBHT đạt loại khá (từ 7,0 đến cận 8,0) và có điểm rèn luyện đạt loại khá trở lên. Mức học bổng loại Khá/tháng bằng mức học phí/ tháng quy định cho năm học đó của từng ngành, từng hệ đào tạo.
- Loại Giỏi: Có điểm TBHT đạt loại giỏi (từ 8,0 đến cận 9,0). Nếu có điểm rèn luyện loại Khá được xét cấp học bổng loại Khá, nếu có điểm rèn luyện loại Tốt trở lên được xét cấp học bổng loại Giỏi. Mức học bổng loại Giỏi/tháng bằng mức học bổng loại Khá cộng thêm 50.000 đồng.
- Loại Xuất sắc: Có điểm TBHB đạt loại Xuất sắc (từ 9,0 đến 10). Nếu có điểm rèn luyện loại Khá được xét cấp học bổng loại Khá, nếu có điểm rèn luyện loại Tốt được xét cấp học bổng loại Giỏi, nếu có điểm rèn luyện loại Xuất sắc được xét cấp học bổng loại Xuất sắc. Mức học bổng loại Xuất sắc/tháng bằng mức học bổng loại Khá cộng thêm 100.000 đồng.
b. Quy trình xét cấp học bổng
- Phòng Công tác Chính trị, QL&HTSV dựa trên kết quả học tập do phòng Đào tạo cung cấp, kết hợp với điểm rèn luyện học kỳ của sinh viên để dự kiến việc cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên. Trình Hội đồng cấp trường xét và quyết định. Kết quả được công bố rộng rãi cho sinh viên trong vòng 2 tuần trước khi ban hành quyết định chính thức.
- Phòng Công tác Chính trị, QL&HTSV viên căn cứ kết luận của Hội đồng và ý kiến phản hồi của HSSV ra quyết định trình Ban Giám hiệu phê duyệt về việc cấp học bổng cho HSSV và chuyển Phòng Kế hoạch- Tài chính thực hiện.
- Nguyên tắc xét cụ thể:
+ Nhà trường sẽ xét cấp học bổng khuyến khích học tập theo thứ tự điểm TBHT của HSSV từ cao xuống thấp cho đến khi hết quỹ học bổng (nếu quỹ còn dư trên 50% số tiền của 01 suất HB loại khá thì sẽ xét thêm một suất, nếu quỹ còn dư dưới 50% số tiền của 01 suất HB loại khá thì dừng lại không xét tiếp). Nếu một ngành học trong một khóa có số HSSV ít, quỹ không đủ cho một suất học bổng thì sẽ ghép nhiều khóa để xét.
+ Nếu Quỹ học bổng của mỗi khoá không dùng hết thì có thể chuyển cho khoá khác (trừ kỳ cuối khoá) cùng trình độ, cùng ngành, trong cùng kỳ xét.
+ Nếu Quỹ học bổng vẫn còn thì được đưa vào Quỹ chung gọi là “ Quỹ Học bổng hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn”, nhà trường sẽ dùng quỹ này để chi học bổng cho những sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập, rèn luyện.
+ Thứ tự ưu tiên khi xét: Trong trường hợp Quỹ học bổng còn ít mà có nhiều sinh viên bằng điểm TBHT thì sẽ lấy ưu tiên là kết quả điểm rèn luyện, HSSV có điểm rèn luyện cao hơn thì sẽ được hưởng học bổng. Trong trường hợp có nhiều HSSV có cùng điểm học tập và rèn luyện bằng nhau thì: tất cả HSSV đó đều được học bổng nếu quỹ thiếu không quá 01 suất; tất cả đều không được học bổng nếu quỹ thiếu từ 02 suất trở lên (suất học bổng loại khá của ngành đào tạo đó).
Học bổng khuyến khích học tập được cấp theo từng học kỳ (mỗi học kỳ 5 tháng) và cấp 10 tháng trong năm học.
Thời gian sinh viên được nhận học bổng thông qua số tài khoản cá nhân: 50 ngày sau khi sinh viên thi xong môn cuối cùng của học kỳ đó.
V. Các chế độ chính sách của Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ninh ngày 27/8/2021. (Sinh viên nghiên cứu nội dung Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND)
VI. Các chế độ chính sách của Nghị quyết 233/2019/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ninh ngày 07/12/2019. (Sinh viên nghiên cứu nội dung tại Nghị quyết 233/2019/NQ-HĐND)
HƯỚNG DẪN VIỆC THỰC HIỆN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên; Căn cứ Quyết định số 05/2022/QĐ-TTG ngày 23/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
I. Đối tượng HSSV được vay vốn tín dụng tại ngân hàng chính sách:
- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.
- Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
+ Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.
+ Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.
+ Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.
- Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
II. Điều kiện vay vốn:
- Sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại mục 1.
- Đối với sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.
- Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.
III. Mức tiền và lãi suất hỗ trợ vay vốn sinh viên
3.1. Mức tiền hỗ trợ vay vốn sinh viên
Theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg, mức tiền hỗ trợ vay vốn sinh viên tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/sinh viên
Khi đó, ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức tiền hỗ trợ vay vốn sinh viên trên.
Trong chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức hỗ trợ vay vốn sinh viên.
3.2. Lãi suất hỗ trợ vay vốn sinh viên
- Lãi suất cho vay ưu đãi đối với sinh viên là 0,65%/tháng
- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
IV. Phương thức và thời hạn hỗ trợ vay vốn sinh viên
4.1. Phương thức hỗ trợ vay vốn sinh viên
Việc cho vay đối với sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Khi đó, đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.
Trường hợp sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.
4.2. Thời hạn hỗ trợ vay vốn sinh viên
Các thời hạn hỗ trợ vay vốn sinh viên bao gồm:
- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuận trong Khế ước nhận nợ.
Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.
+ Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên (sau đây viết tắt là HSSV) kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).
Trong thời hạn phát tiền vay, người vay chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.
+ Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi. Người vay và ngân hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:
(i) Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay.
(ii) Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.
- Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất.
V. Thủ tục, quy trình cho vay
Bước 1: Người vay viết đơn đề nghị vay vốn theo mẫu Ngân hàng cấp kết hợp với giấy xác nhận của nhà trường hoặc là giấy báo nhận học mang đến nộp tại Ngân hàng chính sách xã hội.
Bước 2: Nhân viên tiếp nhận hồ sơ lưu lại thông tin khách hàng rồi chuyển hồ sơ tới Tổ tiết kiệm và vay vốn. Tại đây hội đồng thẩm định sẽ kiểm tra giấy đề nghị vay vốn, đối tượng, điều kiện vay vốn song song đối chiếu với thực tế và quy định nhà nước để đưa ra quyết định cho vay.
Bước 3: Tổ tiết kiệm và vay vốn gửi hồ sơ đề nghị vay vốn đã được UBND xã xác nhận lên Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho vay.
Bước 4: Sau đó hồ sơ được kiểm duyệt và đối chiếu lại một lần nữa để chắc chắn tính hợp lệ và đúng quy định rồi được chuyển lên hội đồng để phê duyệt
Bước 5: Hồ sơ được xét duyệt thành công sẽ được phía Ngân hàng thông báo cho người vay và hẹn ngày giải ngân.
Lưu ý: Với sinh viên mồ côi nên làm đơn vay vốn theo mẫu được cấp từ Ngân hàng chính sách xã hội sau đó xin giấy xác nhận của nhà trường gửi cho Ngân hàng chính sách xã hội để được xem xét cho vay.
–––––––––––––––––––––––––––––––
Bình luận